chũn chĩn

chũn chĩn

Đôi má em bé chũn chĩn trông rất đáng yêu.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Mập mạp, tròn trĩnh một cách đáng yêu: "chũn chĩn" dùng để miêu tả vẻ béo tốt, đầy đặn tròn trịa, thường gợi cảm giác dễ thương, khỏe mạnh, thường áp dụng cho trẻ em, động vật nhỏ hoặc một số bộ phận cơ thể.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đôi em chũn chĩn trông rất đáng yêu. (Đôi của em mập mạp trông rất đáng yêu.)
    • Mẹ nuôi heo rất kỹ nên chúng chũn chĩn, da căng bóng. (Mẹ nuôi heo rất kỹ nên chúng mập mạp, da căng bóng.)
    • đôi bàn tay nhỏ xíu nhưng chũn chĩn, hồng hào. ( đôi bàn tay nhỏ xíu nhưng tròn trĩnh, hồng hào.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chũn chĩn mũm mĩm": cụm từ thường đi kèm để nhấn mạnh vẻ mập mạp, đầy đặn đáng yêu.

    • Đứa trẻ mới sinh được vài tháng đã chũn chĩn mũm mĩm. (Đứa trẻ mới sinh được vài tháng đã mập mạp đầy đặn.)
  • "béo chũn chĩn": dùng để nhấn mạnh trạng thái béo tốt, thường với sắc thái tích cực.

    • Con lợn nái nhà bác ấy béo chũn chĩn. (Con lợn nái nhà bác ấy béo tốt mập mạp.)
Biến thể từ gần giống
  • Mũm mĩm (tính từ): cũng có nghĩa mập mạp, đầy đặn, thường dùng cho mặt trẻ em.
  • Tròn trĩnh (tính từ): dáng tròn đầy, cân đối.
  • Bầu bĩnh (tính từ): mập tròn, thường nói về , tay chân.
Từ đồng nghĩa
  • Mập mạp: béo khỏe, đầy đặn.
  • Đầy đặn: nhiều thịt, trông khỏe khoắn.
  • Phúng phính: hơi căng tròn (thường dùng cho ).
Từ trái nghĩa
  • Gầy gò: ốm yếu, thiếu thịt.
  • Khẳng khiu: gầy cao, trông yếu ớt.
  • Hốc hác: gầy trông mệt mỏi, thiếu sức sống.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "chũn chĩn" mang sắc thái tích cực, thể hiện sự dễ thương, khỏe khoắn. thường được dùng với thái độ trìu mến, khen ngợi, đặc biệt khi nói về trẻ con vật nuôi.
  • Từ này ít khi dùng để miêu tả người lớn một cách trực tiếp, có thể hàm ý không lịch sự. Thay vào đó, với người lớn, có thể dùng các từ như "đầy đặn", "phúc hậu".